Dưới đây là thông tin chi tiết về phế liệu sắt đặc, sắt dày, sắt xây dựng, thép hình I – H – U – V – L, thép bản mã – những loại thuộc nhóm sắt thép phế liệu loại 1 và loại 2 (giá thu mua cao nhất trong dòng sắt). Đây là nhóm hàng “hái ra tiền” tốt cho đại lý/vựa vì khối lượng lớn, dễ xử lý và nhu cầu từ nhà máy thép cao.

1. Phân loại & đặc điểm

  • Sắt đặc / sắt dày: Sắt nguyên khối, thanh đặc, tấm dày (thường >5-10mm), ít rỉ sét, tỷ trọng cao. Nguồn từ máy móc cũ, phôi thừa, tấm cắt công nghiệp. Đây là loại cao cấp nhất trong sắt phế liệu (loại 1), dễ nấu chảy, ít tạp chất.
  • Sắt xây dựng: Thép cây phi (D10, D12, D16, D20…), sắt cây thừa từ công trình, giàn giáo, cốt thép. Thường sạch, ít gỉ nếu từ công trình mới phá dỡ.
  • Thép hình I – H – U – V – L: Thép cấu kiện (dầm I, H, kênh U, góc V/L). Thường từ nhà xưởng, công trình tháo dỡ, khung nhà tiền chế. Loại dày, sạch sẽ thuộc loại 1; mỏng hoặc lẫn tạp thuộc loại 2.
  • Thép bản mã: Tấm thép dày dùng làm bản mã nối (base plate), thường từ công trình hoặc máy móc. Tương tự sắt dày, giá cao nếu sạch và dày.

Tiêu chí quyết định giá (các vựa và công ty lớn như Quang Tuấn, Sao Việt, Phế Liệu 24h áp dụng):

  • Độ sạch: Ít rỉ sét, không lẫn đất/cát/nhựa → giá cao.
  • Độ dày: Dày >5mm → giá tốt hơn.
  • Khối lượng: Lô lớn (tấn trở lên) → dễ thương lượng giá cao + miễn phí vận chuyển.
  • Nguồn gốc: Công trình sạch > sắt vụn lẻ.

2. Giá thu mua tham khảo tháng 3/2026 (tại TP.HCM và khu vực lân cận)

Giá biến động hàng ngày theo thị trường thế giới (LME), giá thép xây dựng và nguồn cung phế liệu. Dưới đây là mức phổ biến từ nhiều đơn vị thu mua (cập nhật cuối tháng 3/2026):

  • Sắt đặc / sắt dày: 10.500 – 22.000 VNĐ/kg (có thể lên 25.000 – 40.000 VNĐ/kg nếu loại siêu sạch, đặc biệt như thép Đề C hoặc SKD). Giá cao nhất cho tấm dày, không gỉ.
  • Sắt xây dựng / thép cây phi: 9.500 – 16.000 VNĐ/kg (loại sạch từ công trình: 12.000 – 19.000 VNĐ/kg).
  • Thép hình I, H, U, V, L: 11.000 – 19.000 VNĐ/kg (loại dày, sạch thuộc loại 1). Thép hình công trình sạch thường nằm ở mức cao.
  • Thép bản mã / sắt tấm dày: 9.500 – 24.000 VNĐ/kg (tương đương sắt đặc nếu dày và sạch).

Mức giá trung bình thực tế khi thu mua lô lớn (tấn):

  • Loại 1 (sạch, dày): 12.000 – 18.000 VNĐ/kg.
  • Loại 2 (có lẫn nhẹ hoặc mỏng hơn): 9.000 – 14.000 VNĐ/kg.

Lưu ý: Giá trên là giá thu mua (bạn mua vào từ dân/công trình). Bạn sẽ bán ra cho nhà máy hoặc vựa lớn với chênh lệch 500 – 2.000 VNĐ/kg tùy volume. Giá có thể cao hơn nếu bạn có mối đầu ra tốt (nhà máy thép Hòa Phát, Formosa, hoặc các công ty tái chế).

Giá hiện đang ổn định đến tăng nhẹ đầu năm 2026 nhờ nhu cầu thép xây dựng và hạ tầng, nhưng dễ biến động nếu giá quặng sắt thế giới thay đổi.